Category Archives: Gaming

GameplayKit _ Công cụ hỗ trợ cho Game IOS

# Tutorial dành cho tham khảo với GameplayKit:

+ Apple Website:

Hàng chuẩn của Apple dĩ nhiên là viết đầy đủ về Swift và ví dụ đầy đủ. Tuy nhiên, mã nguồn có vẻ khá cao cấp nên hơi khó học cho người mới nhưng đây là nguồn đầy đủ và chi tiết nhất của framework này đoá ^.^

https://developer.apple.com/library/content/documentation/General/Conceptual/GameplayKit_Guide/Minmax.html#//apple_ref/doc/uid/TP40015172-CH2-SW1

+ Trang web của Raywenderlich:

https://www.raywenderlich.com/119959/gameplaykit-tutorial-entity-component-system-agents-goals-behaviors

=> Một tutorial khá hay dành cho những hiểu biết cơ bản về entity, component, agent trong gameplaykit.

=> Bài hướng dẫn vào năm 2015 sử dụng Swift 2 nên có nhiều chỗ phải sửa. Tuy nhiên về cơ bản thì đây là một bài viết khá cung cấp cái nhìn toàn diện cho GameplayKit rất đáng tham khảo.

# Bài hướng dẫn trong sách của Raywenderlich về GameplayKit trong sách 2D Game cũng rất hay. Tuy nhiên khi bổ sung lại bị bỏ đi do thiếu thực tế thì phải.

+ Project 34 trong HackwithSwift:

Project 34 trong HackwithSwift giới thiệu khá đầy đủ về GameplayKit của Apple thông qua game caro của Mỹ:

https://www.hackingwithswift.com/read/34/overview

+ Website của Tutsplus:

Đây cũng là một website học tập rất tốt dành cho lập trình viên và cả một truyện dài kì về GameplayKit. Nào hãy hưởng thụ đê 😀

https://code.tutsplus.com/series/an-introduction-to-gameplaykit–cms-860

Part 1: https://code.tutsplus.com/tutorials/an-introduction-to-gameplaykit-part-1–cms-24483

Part 2: https://code.tutsplus.com/tutorials/an-introduction-to-gameplaykit-part-2–cms-24528

Part 3: https://code.tutsplus.com/tutorials/an-introduction-to-gameplaykit-part-3–cms-24611

+ Web Shinobicontrol:

Đây là một website bán công cụ, tuy nhiên lại có viết blog về code

https://www.shinobicontrols.com/blog/ios9-day-by-day-day12-gameplay-kit-behaviors

=> Website còn có ebook miễn phí về IOS 9

IOS 9 Blog: https://www.shinobicontrols.com/blog/ios9-day-by-day-index

=> Hiện tại đã có một phim bộ về IOS 10, các bạn có thể nhào vào để luyện, nước mắt ra cũng không kém phim Hàn (do vui hay do sắp bị điên thì không biết)

+ GameplayKit còn có thể sử dụng cho các ứng dụng:

https://www.invasivecode.com/weblog/gameplaykit-state-machine/

=> Cách sử dụng GameplayKit dành cho 1 ứng dụng LoadData

+ Một ví dụ khá tốt về GameplayKit:

Link: http://www.jonathanfischer.net/lets-build-gameplaykit-state-machines/

Thuật toán ngẫu nhiên trong GameplayKit (Phần 1)

I. Thuật toán ngẫu nhiên trong GameplayKit:

Đối với những trò chơi mà xác suất và cơ hội đóng vai trò chính thì thuật toán ngẫu nhiên chính là cốt lõi của cả trò chơi. Khi bạn chơi một trò chơi trên những bàn cờ (board games) thì những điểm của xúc xắc quyết định số nước đi của người chơi hay việc xào bài trong một trò chơi bài bạc như xí dzách, tiến lên. Những điều bất ngờ trong game tạo ra những điểm hấp dẫn dành cho game và thay đổi toàn bộ cách chơi nếu bạn thay đổi xác xuất trong game. Tính ngẫu nhiên có vẻ đơn giản nhưng thực sự để có được sự ngẫu nhiên tốt trong 1 game nó không dễ dàng chút nào.

Việc tạo ra tính ngẫu nhiên trong 1 game kích thích người chơi cố gắng hơn trong việc tiến tới mục tiêu. Việc có được viên kim cương với tỉ lệ 10 % sẽ rất hảo hứng vì nó cho người chơi một mục tiêu cụ thể hơn cho việc hạ gục một con boss trong trò chơi so với việc không biết gì về khả năng có thể có được viên kim cương đó. Tuy nhiên việc đánh hơn 50 lần vẫn không thể có được sẽ làm cho người chơi không còn niềm tin vào tỉ lệ này.

Chính từ những điểm này mà ta cần phải tập trung vào những điểm quan trọng trong việc tạo ra các ngẫu nhiên trong trò chơi.

+ Tính ngẫu nhiên: Một con số hay tỉ lệ ngẫu nhiên nghĩa là bạn không thể đoán ra được (dĩ nhiên là không phải trong tình trạng tỉ lệ 100 %). Tuy nhiên, một thuật toán ngẫu nhiên tốt là gì? Dĩ nhiên là nó khó đoán trước nhưng đó không phải là tất cả những gì có thể có của 1 thuật toán ngẫu nhiên tốt. Thuật toán ngẫu nhiên tốt phải bao gồm cả việc cân bẳng trong giới hạn của nó. Khi bạn ngẫu nhiên 10.000 số trong giới hạn 1-100 thì việc ra các số này phải có tỉ lệ tương đồng với nhau và không có số nào là không xuất hiện. Chu kỳ lặp lại của nó cũng cần phải khó đoán, trong 100 số thì không có sự lặp lại của những khối số.

+ Hiệu suất: Việc tạo ra một đoạn mã thực thi phức tạp để tạo ra tính ngẫu nhiên tốt nhất dĩ nhiên là tốt, tuy nhiên, nó phải đi kèm với hiệu suất tốt. Bạn không thể cho chạy một thuật toán phức tạp chỉ để cho ra 1 số trên mặt xúc xắc trong khi có hàng ngàn thứ khác đang cần xử lý.

+ Định luận: Một trò chơi chất lượng đòi hỏi cần phải được kiểm tra đầy đủ (Test), tuy nhiên với các thuật toán ngẫu nhiên thì việc điểm định hết tất cả các trường hợp trong game gần như là không thể. Một thuật toán ngẫu nhiên tốt sẽ duy trì những tình huống bất ngờ trong game dành cho người chơi. Thêm vào đó, nó cần được quan tâm đúng mức để có thể mở rộng ra khi cần thiết.

+ Tính độc lập: Những con số hay nguồn ngẫu nhiên phải độc lập so với kết quả gần nhất.

+ Tính ngẫu nhiên tương đồng: Những gì được ngẫu nhiên cần phải tương đồng với tất cả các kết quả được đưa ra.

  • Cách sử dụng Randomization trong game:

Toàn bộ những lớp ngẫu nhiên, tính ngẫu nhiên hoá trong GameplayKit đều thông qua giao thức GKRandom. Nó sử dụng thông qua các mô thức tối thiểu trong các giao diện. Chính vì vậy việc đầu tiên bạn cần là chọn ra cách thức ngẫu nhiên phù hợp với game của bạn, tất cả những gì còn lại hãy để cho GameplayKit làm dùm:

+ Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ cần một con số ngẫu nhiên đồng nhất trong 1 khoản giới hạn. Ví dụ như bạn cần 1 số nằm trong khoản giữa 1 tới 100. Như vậy thứ bạn cần là GKRandomDistribution.

+  Để tuỳ chính tính ngẫu nhiên nhưng vẫn mang tính đồng nhất giữa chúng, bạn có thể chọn những lớp phụ nằm trong GKRandomSource

+ Để có thể tuỳ chỉnh tính ngẫu nhiên (không còn đồng nhất) thì bạn cần phải dùng đến các lớp GKGaussianDistribution hay GKShuffledDistribution

+ Nếu bạn không cần sử dụng đến thuật toán ngẫu nhiên trong một khoảng hay một giới hạn nào đó thì bạn chỉ việc sử dụng trực tiếp GKRandomSource

+ Bạn chỉ việc sử dụng GKRandomSource để ngẫu nhiên một mảng (array) như ngẫu nhiên xào bài.

+ Bạn chỉ việc đưa mảng vào  arrayByShuffelingObjectsInArray:

+ Lệnh sẽ trả về một nhân bản với thứ tự ngẫu nhiên.

Hammer Head Premium

Cuộc chiến trong chính khu vườn nhà bạn.

Bạn đang có một khu vườn đẹp trong mơ, không sợ vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tuy nhiên lại có cả mộ lũ thú cũng tới giành ăn, hãy đá đít chúng nó và chăm lo cho bản thân không trúng độc từ hoá chất nào.

Dzô dzô.

Hãy cùng chiến đấu chống lũ thú hung tàn

Đang ngày ngày tàn phá vườn rau!

Link: Download

Swift Code – Biến và hằng số

Trong lập trình, việc đầu tiên một lập trình viên cần phải làm là bắt tay vào khai báo và định nghĩa các biến, sau đó chúng ta mới lưu trữ và sử dụng nó cho chương trình. Đối với Swift, biến cũng là một thành phần không thể thiếu.

Chúng ta sẽ bắt đầu với việc khai báo một biến trong Swift. Hãy xem một ví dụ:

var lapKanTitle: String = “LapKan Corp.”

Ở trên, ta vừa khai báo một biến tên lapKanTitle kiểu String và có giá trị khởi tạo là “LapKan Corp.”. Đây cũng là cách khai báo biến phổ biến nhất trong Swift!

Tiếp theo là một ví dụ khác:

let lapKanTitle: String = “LapKan Corp.”

Hai câu lệnh khá giống nhau, chỉ khác nhau ở từ khóa var và let. Vậy, sự khác biệt ở đây là gì? Trong câu lệnh thứ nhất, từ khóa var khai báo một biến và biến này có thể thay đổi giá trị, còn ở câu lệnh thứ hai, với từ khóa let ta có thể hiểu biến ở đây như là một biến Constants (hằng số) và giá trị của biến sẽ không thay đổi trong suốt chương trình!

Hãy xem một vài ví dụ khác:

let lapKanTitle: String = “LapKan Corp.”

var lkVersion: Double = 1.0

let lkLevel: Int = 1000

let lkIsAwesome: Bool = true

Ở trên, chúng ta có 3 hằng số và một biến thường!

Cùng với sự ra đời của Swift, Apple cũng cho thêm 1 định nghĩa mới là “Type Inference” (Nói mới là Apple mới ra cho họ thôi, chứ cái này bên C # có lâu rồi, ngôn ngữ khác thì hem biết). Đại khái nó như thế này:

let lapKanTitle = “Swift” // inferred as String

var lkVersion = 1.0 // inferred as Double

let lkLevel = 1000 // inferred as Int

let lkIsAwesome = true // inferred as Bool

Cách khai báo mới này so với cách khai báo trước có gì khác nhau? Dễ dàng nhận thấy các biến đã được lược bỏ các kiểu dữ liệu như String, Double, Int, Bool. Đây chính là Type Inference mà ta đã nhắc tới ở trên. Điều này có ý nghĩa gì? Chúng ta có khả năng khai báo các biến tự do hơn trước nhiều. Nhiều lúc khi sử dụng, Swift sẽ có lựa chọn đúng hơn cho kiểu dữ liệu giúp chúng ta tiết kiệm được bộ nhớ cho việc sử dụng kiểu biến hay nếu chúng ta có thay đổi một kiểu biến ở đâu đó thì chương trình vẫn tối ưu hoá và chạy đúng. Nó khôn chỉ tiết kiệm được thời gian, công sức mà còn rút ngắn được code viết ra.

Thế thì tại sao Swift vẫn hỗ trợ việc khai báo có chứa kiểu dữ liệu như trên, đó là vì có những lúc chúng ta buộc phải sử dụng đúng kiểu dữ liệu để chương trình chạy được. Swift không phải vạn năng để lúc nào cũng hiểu được chính xác lập trình viên nghĩ gì (thật ra có lẽ chính lập trình viên cũng éo hiểu lúc đó nghĩ gì) nên vẫn có những lúc mà chúng ta cần định nghĩa chính xác thứ mà bạn muốn.

Lời khuyên cho lập trình viên là: Hãy sử dụng tối đa lợi thế không cần khai báo biến để giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, công sức và dễ dàng bảo trì code trong tương lai.

Khái niệm chung về Sprite Kit

Sprite Kit là engine riêng của Apple viết dành cho việc làm game 2D trong hệ sinh thái Apple (bao gồm IOS cả Ipad lẫn Iphone và tren môi trường Mac OS). Sprite Kit hiện nay sử dụng engine vật lý Chipmunk2D tuy nhiên đó là việc chạy ngầm. 

 

Sử dụng Sprite Kit có rất nhiều điểm lợi:

– Không chỉ có thể đơn giản hoá việc viết game 2D trên IOS mà còn có thể sử dụng engine vật lý làm game trở nên hấp dẫn hơn nhiều.

– Không bị giới hạn ở IOS mà còn có thể phát triển game cho máy tính của Apple trên Mac OS.

– Nói là giới hạn trên hệ sinh thái của Apple nhưng với các plugin hiện nay bạn hoàn toàn có thể port qua Android.

– Nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của Apple từ việc nâng cấp đến sửa lỗi và quan trọng nhất là nó hoàn toàn tương thích với thư viện và môi trường của IOS và Mac OS.

– Miễn phí hoàn toàn.

– Không cần phải cài thêm bất cứ thứ gì để phát triển trên Xcode và đưa game lên Appstore cực dễ.

 

Trong Xcode chỉ cần New Project và chọn Sprite Kit là có thể bắt đầu chương trình:

 

Screen Shot 2014-09-01 at 10.39.22 PM

Hướng dẫn làm game đuổi hình bắt chữ

Game “Đuổi hình bắt chữ” đã trở thành một trào lưu trên các chợ ứng dụng vì cách chơi đơn giản, dễ dàng mà ai cũng chơi được. Nó không những giúp cho người chơi có thể nhớ thêm các từ ngữ tiếng Việt mà còn đem lại những tiếng cười sảng khoái vì đã giải được một câu đố khó, một chữ khó trong game.

Mình đã viết gong một game giống thế và hôm nay sẽ chia sẽ cách làm để các bạn làm quen với việc làm game:

Download game chính

Hôm nay chúng ta sẽ viết một game đuổi hình bắt chữ với Xcode và engine Sprite Kit của Apple. Nói chung thì dùng engine viết game nên cũng không khó lắm.

1. Đầu tiên chúng ta cần hiểu rõ game cần gì?

– Phần hiển thị của game bao gồm:

+ Hình nền của game tạo cảm giác thân thiện cho người dùng

+ 1 hình ảnh hiển thị để người chơi nhìn vào và đoán chữ

+ Dãy đáp án dành cho game

+ Dãy chữ gợi ý để người chơi nhập vào khi tìm kiếm đáp án

– Phần ngầm của game chính là đáp án của game được chúng ta lưu trữ lại trong bộ nhớ để kiểm tra đáp án của game xem có chính xác không.

* Phần quan trọng không kém là những file hình ảnh đi kèm để làm game. Mình kèm theo cho các bạn để quá trình học tập nhanh chóng hơn:

https://drive.google.com/folderview?id=0B38uO5_VDZL4NFV4MDlpLTM4WG8&usp=sharing

* Ngoài ra đây là game đã hoàn chỉnh của mình trên AppStore, có gì các bạn download ủng hộ nhé ^.^

Download game Đuổi hình bắt chữ trên AppStore

2. Sau khi đã biết tất cả những thứ cần thiết dành cho game thì chúng ta có thể bắt đầu rồi:

– Đầu tiên là thêm hình nền vào trong chương trình

SKSpriteNode * lkBackground = [SKSpriteNode spriteNodeWithImageNamed:@”Background”];

lkBackground.position = CGPointMake(CGRectGetMidX(self.frame), CGRectGetMidY(self.frame));

[self addChild:lkBackground];

– Thế là xong hình nền, giờ ta thêm vào hình gợi ý ở phía trên hình nền nữa:

* Giờ là lúc chuẩn bị chỗ để lưu câu trả lời dành cho game

Trong file MyScene.h ta để một biến NSString để lưu giữ câu trả lời:

@interface LKMyScene : SKScene

{

NSString * lkAnswer;

}

@end

=> Biến NSString để lưu trữ câu trả lời

3. Loading game:

Bây giờ bắt đầu nạp câu hỏi vào trong game với hàm loadGame

-(void)LoadGame{

SKSpriteNode * lkCurrentPicture = [SKSpriteNode spriteNodeWithImageNamed:@”HinhGoiY”];

lkCurrentPicture.position = CGPointMake(CGRectGetMidX(self.frame), CGRectGetMidY(self.frame) + 220);

[self addChild:lkCurrentPicture];

 

lkAnswer = @”MaNao”;

}

=> Thế là ta có hình ảnh gợi ý và câu trả lời đã được nạp vào game

* Đây là tác phẩm cho tới giờ này: bao gồm hình nền và hình gợi ý

Khởi đầu game

Game đã có hình nền và hình gợi ý

4. Sinh ra thêm các chữ không có trong câu trả lời để làm cho game trở nên khó khăn hơn:

a. Hàm sinh chữ cái ngẫu nhiên:

– Để làm được điều này, ta cần có thêm 1 hàm sinh ra chữ cái ngẫu nhiên và đây chính là nó:

-(NSString*)lkGenRandomChar{

NSMutableString* string = [NSMutableString stringWithCapacity:1];

[string appendFormat:@”%C”, (unichar)(‘a’ + arc4random_uniform(25))];

return string;

}

=> Hàm này sẽ trả về một kí tự ngẫu nhiên trong bảng chữ cái

b. Ta lấy câu trả lời và tuần tự thêm các chữ cái ngẫu nhiên sao cho có đủ 12 chữ cái thì ngừng:

NSMutableString * lkQuestion = [NSMutableString stringWithString:lkAnswer];

lkHintCharArray = [[NSMutableArray alloc] init];

while (lkQuestion.length < 12) {

NSString * charNew = [self lkGenRandomChar];

[lkHintCharArray addObject:charNew];

[lkQuestion appendString:charNew];

}

=> Sử dụng một NSMutableString lưu trữ những kí tự để có thể sinh ra 12 chữ gợi ý cho game

c. Lúc này ta có 12 chữ cái vừa có câu trả lời vừa có những chữ cái thừa. Tuy nhiên câu trả lời lại nằm ngay đầu của chuỗi rất dễ đoán ra nên ta thay đổi vị trí nó một cách ngẫu nhiên bằng những dòng lệnh sau:

for (int i = 0; i < lkQuestion.length; i++) {

int randomNum = arc4random() % lkQuestion.length;

 

NSString * lkCharAtToPost = [lkQuestion substringWithRange:NSMakeRange(randomNum, 1)];

NSString * lkChar = [lkQuestion substringWithRange:NSMakeRange(i, 1)];

[lkQuestion replaceCharactersInRange:NSMakeRange(i, 1) withString:lkCharAtToPost];

[lkQuestion replaceCharactersInRange:NSMakeRange(randomNum, 1) withString:lkChar];

}

=> Thế là các chữ cái được trộn lẫn vào nhau và bây giờ không thể nhận ra được câu trả lời một cách dễ dàng nữa.

 

5. Sinh ra những ô chữ gơi ý trên giao diện:

– Để thể hiện các ô chữ trên giao diện chúng ta cần một đối tượng để có thể bắt hành động của người chơi.

a. Ô chữ gợi ý:

Tạo một đối tượng mới có template là SKSpriteNode và có tên là LKTileChar. Xcode sẽ sinh ra 2 file 1 header (.h) và file code (.m)

* Đây là những gì nên có trong file LKTileChar.h

#import <SpriteKit/SpriteKit.h>

@interface LKTileChar : SKSpriteNode

{

SKLabelNode * lkLabel;

}

-(instancetype) initWithCharacter:(NSString *)lkLetter;

@property NSString * lkCharacter;

@end

=> lkLabel để thể hiện chữ cái chứa trong ô còn lkCharacter là nội dung của nó.

 

* Đây là nội dung tong file LKTileChar.m:

#import “LKTileChar.h”

 

@implementation LKTileChar

-(instancetype) initWithCharacter:(NSString *)lkLetter{

LKTileChar * lkTitleChar = [LKTileChar spriteNodeWithImageNamed:@”Tile”];

lkLabel = [SKLabelNode labelNodeWithFontNamed:@”Arial-BoldItalicMT”];

lkLabel.fontSize = 39;

lkLabel.text = lkLetter;

lkLabel.verticalAlignmentMode = SKLabelVerticalAlignmentModeCenter;

lkLabel.position = CGPointMake(0,0);

 

lkTitleChar.lkCharacter = lkLetter;

[lkTitleChar addChild:lkLabel];

lkTitleChar.userInteractionEnabled = YES;

lkTitleChar.name = @”tileChar”;

return lkTitleChar;

}

@end

=> Chúng ta đã tạo ra mộ đối tượng có nền là hình ảnh của file “Tile.png” và có lkLabel để thể hiện chữ cái của nó.

(Chú ý: userInteractionEnabled cần được chuyển thành YES nếu không đối tượng sẽ không nhận được hành động của người dùng đâu, ngoài ra nó còn phải được nằm trên các đối tượng có enable = NO)

b. Thêm các ô gợi ý vào game:

– Thêm đoạn code sau đây vào phần LoadGame:

for (int j = 0; j < 2;j++) {

for (int i = 0;i < 6;i++) {

NSString* letter = [lkQuestion substringWithRange:NSMakeRange(j*6 + i, 1)];

LKTileChar * myChar = [[LKTileChar alloc] initWithCharacter:[letter uppercaseString]];

myChar.position = CGPointMake(CGRectGetMinX(self.frame) + (i + 1)*100 + 39, CGRectGetMidY(self.frame) – 280 – j*100);

[self addChild:myChar];

}

}

=> Chỉ việc cắt ra từng chữ của lkQuestion mà ta đã tạo và trộn ngẫu nhiên sau đó thể hiện trên màn hình là xong.

Bây giờ bạn đã có 12 chữ cái ngẫu nhiên nằm dưới đáy màn hình rồi đó.

* Đây là hình ảnh sau khi đã tới bước này

Hình được thêm vào các chữ cái gợi ý

Hình đã được thêm vào những chữ cái gợi ý

Hình game mỗi lần chạy đều có gợi ý khác nhau

Hình game được chạy lần 2

6. Sinh ra những ô chữ đáp án trên game:

Các ô chữ đáp án cũng cần được quản lý theo những đối tượng riêng.

Tạo File mới LKTargetSlot là một Object

a. Nội dung file LKTargerSlot.h:

#import <SpriteKit/SpriteKit.h>

@interface LKTargetSlot : SKSpriteNode

{

SKLabelNode * lkLetterNode;

}

-(instancetype)initOnScreen;

@property NSString * lkContent;

@property int lkAnswerNumber;

-(void)lkSetContent:(NSString *)lkContentX;

@end

=> Tương tự lkLetterNode sẽ thể hiện còn lkContent là nội dung mà nó được nhận tuy nhiên còn có lkAnswerNumber để có thể biết được đây là ô chữ thứ bao nhiêu để xét tuần tự.

b. Nội dung file LKTargetSlot.m:

– Chúng ta sẽ đưa file .m như sau:

#import “LKTargetSlot.h”

@implementation LKTargetSlot

-(instancetype) initOnScreen{

LKTargetSlot * targetSlot = [LKTargetSlot spriteNodeWithImageNamed:@”Slot”];

 

targetSlot->lkLetterNode = [SKLabelNode labelNodeWithFontNamed:@”Arial-BoldItalicMT”];

targetSlot->lkLetterNode.fontColor = [UIColor whiteColor];

targetSlot->lkLetterNode.text = @””;

targetSlot->lkLetterNode.verticalAlignmentMode = SKLabelVerticalAlignmentModeCenter;

 

 

targetSlot.lkContent = @””;

targetSlot.userInteractionEnabled = YES;

targetSlot.name = @”targetChar”;

return targetSlot;

}

-(void)lkSetContent:(NSString *)lkContentX

{

[lkLetterNode removeFromParent];

self.lkContent = lkContentX;

lkLetterNode.text = lkContentX;

[self addChild:lkLetterNode];

}

@end

=> Với ô chữ đáp án cũng gần giống với ô chữ gợi ý tuy nhiên khác ở chỗ, ô chữ đáp án có thể hiện hoặc không chữ cái trong game nên chúng ta có thê 1 lệnh để thay đổi chữ cái.

=> Vậy là xong phần chuẩn bị cho việc thể hiện mọi đối tượng trong game

c. Thêm vào trong game các ô chữ đáp án:

– Hàm để thêm vào:

-(void)lkCreateTargetSlot:(int)lkNumber{

int lkNumberX = 0;

if(lkNumber % 2 == 1)

{

for (int i = 0; i < lkNumber; i++) {

LKTargetSlot * myChar = [[LKTargetSlot alloc] initOnScreen];

myChar.lkAnswerNumber = lkNumberX++;

myChar.name = @”targetChar”;

myChar.position = CGPointMake(i * (78 + 20) – (lkNumber/2 * 78 + (lkNumber-1)/2*20) + self.frame.size.width/2, CGRectGetMidY(self.frame) – 80);

[self addChild:myChar];

[lkTargetArray addObject:myChar];

}

} else {

for (int i = 0; i < lkNumber; i++) {

LKTargetSlot * myChar = [[LKTargetSlot alloc] initOnScreen];

myChar.lkAnswerNumber = lkNumberX++;

myChar.name = @”targetChar”;

myChar.position = CGPointMake(i * 100 – (((lkNumber +1)/2*70) + (lkNumber)/2*20) + self.frame.size.width/2 +45, CGRectGetMidY(self.frame) – 80);

[self addChild:myChar];

[lkTargetArray addObject:myChar];

}

}

}

=> Đây là lệnh để thêm các ô đáp án vào đúng vị trí của nó. Trong LoadGame ta thêm vào dòng này là xong:

[self lkCreateTargetSlot:(int)lkAnswer.length];

=> Thế là giao diện game đã hoàn chỉnh tuy nhiên các ô chữ vẫn chưa có phản ứng gì cả. Vậy hãy qua phần tiếp theo để hoàn tất cả game nào

* Bây giờ chúng ta có:

Giao diện game giờ đã hoàn chỉnh

Giao diện game hoàn chỉnh

7. Phản ứng dành cho các ô gợi ý:

Trước hết hãy làm cho các ô gợi ý có phản ứng.

a. Vào trong LKTileChar.m thêm vào dòng sau:

– Hàm sẽ chạy khi người dùng chạm vào đối tượng riêng. Đây là cách quản lý khá hay và đơn giản của Sprite Kit. Bạn có thể truy cập ngược từ cấp con sang các cấp cao hơn 1 cách dễ dàng trong khi bình thường phải dùng đến các delegate rất phức tạp.

-(void)touchesBegan:(NSSet *)touches withEvent:(UIEvent *)event{

[self -> lkLabel removeFromParent];

LKMyScene * myScene = (LKMyScene *)self.scene;

[myScene lkGetTouch:self];

}

=> Đoạn mã này sẽ tự loại bỏ nó ra khỏi màn hình và sau đó truyền chính nó vào trong LKMyScene để chương trình xử lý.

b. Thêm vào file LKMyScene.h function:

-(void)lkGetTouch:(LKTileChar *)lkTileChar;

– Sau đó vào trong LKMyScene.m để hoàn tất nó:

-(void)lkGetTouch:(LKTileChar *)lkTileChar{

BOOL getChar = NO;

for (int i = 0; i < lkTargetArray.count; i++) {

LKTargetSlot * myChar = [lkTargetArray objectAtIndex:i];

if([myChar.lkContent isEqualToString:@””] && (!getChar)){

[myChar lkSetContent:lkTileChar.lkCharacter];

getChar = YES;

}

}

 

if (getChar) {

[lkSelectedArray addObject:lkTileChar];

[lkTileChar removeFromParent];

}

 

[self lkCheckAnswer];

}

=> Thay nội dung vào trong ô chữ đáp án và xem ô chữ đã được giải xong chưa nếu xong rồi thì kết thúc game.

8. Phản ứng dành cho ô đáp án:

– Nếu người chơi lỡ tay nhấn nhầm hoặc đoán không đúng thì sẽ chuyển đáp án ra.

a. Thêm vào trong LKTargetSlot.m những dòng lệnh sau:

-(void)touchesBegan:(NSSet *)touches withEvent:(UIEvent *)event{

LKMyScene * myScene = (LKMyScene *)self.scene;

[myScene lkGetBackTileChar:self];

}

=> Gọi ngược về scene khi có chạm vào trong đáp án

b. Trong LKMyScene.h ta thêm interface:

-(void)lkGetBackTileChar:(LKTargetSlot *)lkTargetChar;

Trong file LKMyScene.m, hoàn thành nó:

-(void)lkGetBackTileChar:(LKTargetSlot *)lkTargetChar{

for (int i = 0; i < lkSelectedArray.count; i++) {

LKTileChar * lkTileChar = [lkSelectedArray objectAtIndex:i];

if ([lkTileChar.lkCharacter isEqualToString:lkTargetChar.lkContent]) {

[self addChild:lkTileChar];

[lkSelectedArray removeObject:lkTileChar];

[lkTargetChar lkSetContent:@””];

break;

}

}

}

=> Thế là xong phần phản ứng của game

9. Kiểm tra kết thúc:

Kiếm tra xem câu trả lời của người chơi đã đúng chưa nếu đúng rồi thì kết thúc trò chơi hiện câu thông báo Game đã hoàn thành.

-(BOOL)lkCheckAnswer{

NSMutableString * lkResult = [NSMutableString stringWithString:@””];

 

for (int i = 0; i < lkTargetArray.count; i++) {

LKTargetSlot * lkSlot = [lkTargetArray objectAtIndex:i];

if([lkSlot.lkContent isEqualToString:@””]){

return NO;

} else {

[lkResult appendString:lkSlot.lkContent];

}

}

 

if([[lkResult uppercaseString] isEqualToString:[lkAnswer uppercaseString]])

{

[self lkGameOver];

return YES;

} else

return NO;

}

-(void)lkGameOver{

SKLabelNode * lkGameOverLabel = [SKLabelNode labelNodeWithFontNamed:@”Arial-BoldItalicMT”];

lkGameOverLabel.position = CGPointMake(CGRectGetMidX(self.frame), CGRectGetMidY(self.frame));

lkGameOverLabel.text = @”You got this string!! This game is over!!”;

[self addChild:lkGameOverLabel];

}

=> Hoàn tất game

* Hình game khi kết thúc:

Kết thúc game với thông báo

Kết thúc game

 

C. Những thứ cần thiết để phát triển game:

1. Những tài nguyên cần có:

– Mình kèm theo những hình ảnh mà mình sử dụng trong game để các bạn tiện sử dụng và làm cho nhanh.

https://drive.google.com/folderview?id=0B38uO5_VDZL4NFV4MDlpLTM4WG8&usp=sharing

=> Những file này được lưu trên google của mình nên các bạn cứ tự nhiên download về và thực hành nhé.

2. Chương trình mẫu cho những ai không làm được:

– Mình kèm theo chương trình đã được viết hoàn chỉnh để các bạn sử dụng tham khảo luôn

<Các bạn chịu khó vào blog huygamer.wordpress.com để tải nhé>

https://drive.google.com/file/d/0B38uO5_VDZL4RlRPQjBZdGtlNVE/edit?usp=sharing

3. Chương trình hoàn chỉnh trên AppStore:

– Chương trình hoàn chỉnh có quá nhiều thứ nên mình không thể hướng dẫn chi tiết như chương trình mẫu được. Tuy nhiên nếu các lập trình viên IOS Việt Nam muốn có để tham khảo thì có thể liên hệ. Mã nguồn của game này cũng không quá quý giá đến mức mình không chia sẽ được, nên thấy ai hợp thì cùng nhau chia sẽ thôi.

Đây là link để download game trên AppStore, nếu được các bạn úng hộ download cho game Việt nhé. Viết hướng dẫn này mất cả 7 h (nguyên 1 ngày chủ nhật đoá).

Download game on App Store

4. Lời nhắn:

– Đây chỉ là một game nhỏ của mình và mình muốn đưa ra cho mọi người tham khảo, việc viết một hướng dẫn như thế này rất tốn công sức vì vậy, nếu muốn đăng trên các website của các bạn thì làm ơn để lại đường link tới website của mình và để lại 1 dòng comment trên blog huygamer.wordpress.com này để mình biết cái. Mình không muốn giấu những kiến thức này nhưng cũng không muốn những người chỉ đi copy và paste để ra bài chẳng ra 1 cái gì hết chỉ toàn chữ từ trên xuống dưới lại không có bold hay quote nào cả thật là mất thẩm mỹ vô cùng.

– Vì viết quá nhiều có những khúc mình quên mất một số dòng code và vị trí nó ở đâu thì các bạn có thể để lại comment để mình chỉnh sửa lại cũng được. Mình cũng sẽ để lại source code dành cho các bạn, nếu muốn sử dụng cứ pm. Những nước khác đang phát triển game cực thịnh và sẵn sàng chia sẽ kiến thức để phát triển ngành game của họ nhanh hơn còn Việt Nam có được tí code hay kiến thức thì cố gắng giấu vì sợ mọi người biết sẽ giành chén cơm củ mình. Thế thì muôn đời Việt Nam cũng chả bao giờ phát triển nổi.

 

 

 

Những khái niệm chung khi tham gia vào các mạng quảng cáo di động

Bạn muốn kiếm được tiền từ những mạng quảng cáo di động như startapp, chartboost thì đầu tiên các bạn phải có được các khái niệm cơ bản về quảng cáo đã.

 

1. Publisher:

Publisher hay còn gọi là Affiliate tức là chúng ta những người sẽ thực hiện các quảng cáo cho các khách hàng thông qua các mạng quảng cáo để lấy tiền hoa hồng. Chúng ta có thể thực hiện quảng cáo thông qua các banner, link text, hay các quảng cáo toàn màn hình (full screen), more apps để có được hiệu quả như mong muốn. Các kết quả cũng được đo qua khá nhiều chỉ số trong đó thường là hành động Click quảng cáo, đăng kí thành viên hay download 1 app nào khác. Khi có kết quả như mong muốn, các mạng quảng cáo sẽ trả tiền cho các lập trình viên, cá biệt có thể lên tới 28 $ chỉ cho 1 lần download 1 ứng dụng cao cấp nào đó. 

2. Advertiser

Advertiser, còn được gọi là Merchant, là một công ty hoặc cá nhân có Website bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực tuyến, và/hoặc chấp nhận đặt hàng và thanh toán online. Advertiser hợp tác với Publisher để quảng cáo hàng hóa, dịch vụ giúp họ. Publisher đặt banner, link text hoặc link sản phẩm trên Website hoặc đặt trong các Email khuyến mãi, danh mục kết quả tìm kiếm của họ để nhận tiền hoa hồng quảng cáo.

3. Marketing theo hiệu quả quảng cáo là gì? (Performance-based Marketing)

Là trả tiền cho những hành động được thực hiện bởi khách hàng trên Website, thay vì phải trả trước một khoản tiền cố định để lấy chỗ quảng cáo. Một chương trình chia sẻ lợi nhuận trong đó Publisher nhận được hoa hồng khi mang lại đăng ký, đặt mua hàng cho Advertiser.

4. Hoa hồng thanh toán là gì?

Hoa hồng thanh toán là số tiền thu nhập mà Publisher nhận được khi thực hiện được một giao dịch cụ thể trên Website của Advertiser, như bán hàng, đăng ký thành viên, bình chọn khảo sát…

5. Click là gì?

Click là hành động của Khách thực hiện mà sau đó họ được chuyển đến ứng dụng hay game thông qua một link của quảng cáo nằm trên ứng dụng của lập trình viên. Tần suất Click vào (CTR – Click-Through Rate) là phần trăm tỉ lệ số lượng click và số lượt quảng cáo xuất hiện.

6. CPA (cost per action) là gì?

CPA là phương thức trả tiền quảng cáo trong đó mức thanh toán được tính cho mỗi hành động của người dùng thực hiện. Đây có thể là hành động click vào quảng cáo, download hay thậm chí chỉ là xem qua website của người quảng cáo.

7. CPM (cost per thousand impressions) là gì?

CPM là phương thức trả tiền quảng cáo theo mỗi một ngàn lần xuất hiện của quảng cáo.

8. EPC (average earnings per 100 clicks) là gì?

EPC là phương pháp tính số tiền hoa hồng thu về từ mỗi 100 click, là số liệu cho Publisher, Advertiser trong Hệ Thống liên kết tham khảo, thể hiện mức chuyển đổi từ Click thành hoa hồng. Đối với Publisher, EPC của Advertiser thể hiện mức độ hiệu quả của lưu lượng truy cập chuyển thành doanh số bán hàng. Đối với Advertiser, EPC của Publisher thể hiện mức hiệu quả của Publisher đưa lượng truy cập đến website của Advertiser. EPC được công bố dưới hai dạng, 7 ngày và 3 tháng.

9. Lượt xuất hiện (Impression) là gì?

Lượt xuất hiện là lần xuất hiện của Banner, Link Text hoặc ứng dụng được xuất hiện trên ứng dụng hay game.

10. Tỉ lệ thành công quảng cáo (Conversion rate)?

Tỉ lệ thành công quảng cáo là tỉ lệ % số lương người dùng thực hiện một hành động mục tiêu. Hành động này do Advertiser quyết định và có thể là số lượng lượt view đối với ứng dụng đó, số lượng download hay thậm chí là doanh thu đến từ khách hàng đó.